Công Ty CP Kiểm Định An Toàn Thiết Bị Công Nghiệp Thành Phố - 0938 261 746: Kiem Dinh May Toan Dac

Kiem Dinh May Toan Dac

Kiem Dinh May Toan Dac
Kiem Dinh May Toan Dac
Máy toàn đạc là gì?
- Với tình hình hiện nay, nhu cầu về xây dựng nhà cửa và các công trình cầu đường ngày càng tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu trên, các thiết bị phục vụ cho công tác đo đạc cũng ngày càng phát triển, trong đó phải kể đến máy toàn đạc điện tử. 
- Máy toàn đạc là một thiết bị quang học điện tử chuyên dùng trong ngành trắc địa. Là một thiết bị hỗ trợ cho việc khảo sát, thiết lập các trị đo vật lý bao gồm góc và khoảng cách trong xây dựng công trình. 
- Máy toàn đạc là một loại máy trắc địa đa chức năng. Có thể giải quyết nhiều bài toán như các bài toán về giao hội, các bài toán bố trí điểm theo các phương pháp như phương pháp tọa độ cực…
- Máy toàn đạc là sự kết hợp giữa máy kinh vĩ và khối đo xa được kết nối bằng phần mềm tiện ích được cài đặt trong máy.
Cấu tạo máy toàn đạc
Cấu tạo máy toàn đạc
Cấu tạo máy toàn đạc
- Cấu tạo máy toàn đạc tương tự với máy kinh vĩ tích hợp với máy đo dài điện quang. Được thiết kế dựa trên nguyên lý số học điện tử và hiển thị kết quả trên màn hình LCD
- Cấu tạo máy toàn đạc khá phức tạp, với nhiều bộ phận kết nối khác nhau. Bao gồm 11 bộ phận có liên kết chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của máy.
 + Tay cầm điều khiển
 + Ống ngắm quan sát
 + Núm điều quang tiêu cự
 + Bộ phận bọt thủy dài
 + Bộ phận hiển thị là màn hình LDC và bàn phím
 + Phần núm bấm tháo pin
 + Bộ phận vi động đứng
 + Phần khóa vi động đứng
 + Bộ phận vi động ngang
 + Phần khóa vi động ngang
 + Phần núm khóa đế máy
Nguyên lý hoạt động 
- Nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử là dựa trên nguyên ký đo xa. 
- Máy hoạt động thực hiện theo phương thức: một đầu là bộ phận thu phát – điểm đặt máy và đầu còn lại là hệ thống phản hồi tín hiệu – đây là gương. 
- Khi bộ phận phát sẽ phát đi tín hiệu đến với hệ thống phản hồi, sau đó hệ thống này sẽ phản hồi lại hệ thống thu của máy từ đó sẽ hiển thị kết quả ra màn hình LCD và người đo đọc được thông số.Ứng dụng
- Thiết bị này được ứng dụng trong các công tác đo đạc địa chính, đo đạc khảo sát địa hình, trong xây dựng dân dụng như nhà cao tầng, cầu đường giao thông.
- Đo vẽ bản đồ địa hình và xuất sang các định dạng file số liệu khác nhau như file CAD để dễ dàng quản lý trên hệ thống máy tính điện tử
- Máy được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng ngày nay như các công tác bố trí điểm( chuyển tọa độ điểm từ thiết kế ra thực địa)
Công dụng và tính năng của máy toàn đạc 
Công dụng và tính năng của máy toàn đạc
Công dụng và tính năng của máy toàn đạc 

1. Đo góc
- Phương pháp đo góc khá quan trọng trong công tác thi công trắc địa. Đo góc bao gồm góc đứng và góc bằng.
  + Góc đứng dùng để tính toán chênh cao giữa các điểm, để từ đó có thể tính toán cao độ các điểm đo.
  + Góc bằng dùng để đo bóp ke, bẻ góc vuông, hoặc góc bất kỳ.
- Nhờ phương pháp đo góc, người dùng có thể bóp ke góc vuông, bẻ các điểm trục giao nhau, đo bố trí tim trục….
- Đo góc trong đường truyền, lưới tọa độ…
2. Đo khoảng cách.
Để biết khoảng cách 2 điểm cách xa nhau, cách nhau bởi con sông, gò đất… ta không thể dùng các phương pháp đo truyền thống để kiểm tra được, vì như thế không đảm bảo được độ chính xác, khi đó ta dùng máy toàn đạc để đo khoản cách 2 điểm đó.
Đo khoảng cách trong đường truyền, lưới khống chế,..
3. Đo cao độ
Cao độ thường được dẫn truyền bằng thiết bị chuyên dụng là máy thủy bình. Tuy nhiên, trong quá trình đo khảo sát, hiện trạng, người dùng có thể sử dụng máy toàn đạc để đo đạc tính toán luôn cả cao độ.
Mặc dù độ chính xác không phải là tuyệt đối, nhưng cũng đảm bảo nhanh chóng và dễ dàng cho thi công.
Ứng dụng trong đo khảo sát cao độ san lấp, đo cao độ đầu cọc,..
3. Rọc tim trục
Nhờ phương pháp rọc tim trục mà người dùng có thể thực hiện các công tác gửi tim trục lên gabari, kiểm tra đường thẳng của tim…
Phương pháp này rât dễ thực hiện, giúp thi công dễ dàng hơn.
4. Đo bố trí điểm.
Đây là chương trình đo thông dụng trong tất cả các dòng máy toàn đạc.
Nhờ chương trình úng dụng đo bố trí điểm trên máy toàn đạc, người dùng có thể định vị công trình, bố trí điểm tọa độ một cách nhanh chóng, chính xác.
5. Đo khảo sát
Công dụng của máy toàn đạc
Công dụng của máy toàn đạc 
Đây là chương trình đo chi tiết thường dùng phục vụ công tác thi công trắc địa, xác định tọa độ, khảo sát hiện trạng, đo vẽ bản đồ địa chính, địa hình.
Số điểm khảo sát không giới hạn, bao gồm ghi và ghi nhanh lên tới 8 thông số. Mã hóa điểm khảo sát theo danh sách tự động hoặc cài đặt thủ công.
7. Đo diện tích & khối lượng
Đo diện tích và khối lượng nhờ đo các giá trị vị trí chiều cao các điểm khống chế, tính tự động ra diện tích & khối lượng.
8. Đường chuyền
Đây là chương trình đo chi tiết thường dùng phục vụ công tác thi công trắc địa, xác định tọa độ, khảo sát hiện trạng, đo vẽ bản đồ địa chính, địa hình.
Số điểm khảo sát không giới hạn, bao gồm ghi và ghi nhanh lên tới 8 thông số. Mã hóa điểm khảo sát theo danh sách tự động hoặc cài đặt thủ công.
9. Chuyền mốc tọa độ gốc về công trình
Chuyền tọa độ gốc từ vị trí rất xa về công trình, để xây dụng một hệ thống lưới tọa độ, cao độ khống chế cho công trình mà không làm sai lệch tọa độ, giúp thuận lợi cho quá trình thi công.
10. Đo cao không với tới
11. Đo điểm bị khuất
12. Đường cong tham chiếu
Xác định đường cong và kiểm tra điểm tham chiếu đến đường cong nhờ quan sát đồ họa, Chuyển điểm khảo sát, chuyển đường cong và góc nhờ định hướng qua đồ họa
13. Đo khoảng cách gián tiếp
Ứng dụng dùng trong đo trắc dọc, trắc ngang,..
Các loại máy toàn đạc điện tử được dùng phổ biến như: máy toàn đạc điện tử NIKON, TOPCON, SOKKIA...
Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc Nikon
Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc Nikon
Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc Nikon
Trước khi tiến hành đo đạc bạn cần kiểm tra các loại sai số của máy như sai số 2C và sai số MO. Để chắc chắn rằng máy toàn đạc có độ ổn định theo thiết kế của nhà sản xuất đưa ra.
1. Cách sử dụng máy toàn đạc điện tử DTM 322 5”
A .Sử dụng ngoài hiện trường
- Khi ra ngoài hiện trường làm việc ta phải cho máy lên chân và cân bằng máy sao cho 2 bọt thủy (dài,tròn) vào chính giữa. Nếu bắc máy tại mốc thì ta phải chỉnh dọi tâm máy vào chính giữa tâm mốc, còn với chức năng giao hội thì không cần.
- Mở máy đảo ống kính khoảng 45 °. Ấn phím (Menu) chọn 1(job) tạo công việc,  ấn vào creat ghi tên không quá 8 ký tự, xong ấn (ENT).
- Thao tác đặt trạm máy theo phương pháp tại mốc :
 + Trên bàn phím ấn phím 7 (STN), ta chọn 1(Known) ấn (ENT) nhập tên điểm và tọa độ đã biết vào xong ấn (ENT), đo chiều cao máy từ đỉnh mốc tới điểm đánh dấu của máy nhập vào (HI).
 + Chọn điểm định hướng theo hai cách: tọa độ (1Coord) và góc (2 Angle). Ta chọn (1Coord) xong ấn (ENT), ngắm ống kính đến điểm mốc đang dựng gương để định hướng và ấn phím đo (MSR1/MSR2) . Khi đó màn hình suất hiện dòng nhắc REC STN, ta ấn (ENT) đã hoàn thành thao tác đặt trạm máy. + Kiểm tra lại ta ấn phím đo tới mốc và so sánh
- Thao tác đặt trạm máy theo phương pháp giao hội:
 + Trên bàn phím ấn phím 7(STN) xong chọn 2 Resection. Ta nhập tọa độ điểm đo gương thứ 1 (PT) rồi nhập chiều cao của gương (HT), ấn phím đo MSR1/MSR2 tới gương, ấn (ENT) quay ống kính máy tới điểm gương thứ 2 (PT) nhập tọa độ vào xong, nhập chiều cao gương (HT) ấn phím đo tới gương xong ấn (ENT). Kết quả trạm máy đã được thiết lập xong thao tác đặt trạm máy.
- Chuyển điểm ra ngoài thực địa
Sử dụng máy toàn đạc ngoài thực địa
Sử dụng máy toàn đạc ngoài thực địa
- Sau khi đã thao tác đặt trạm máy xong ta chọn phím 8 (S-O). Trong đó có 2 cách tìm điểm hoặc cắm điểm ra thực địa:
- Tìm theo góc phương vị và khoảng cách, ta chọn 1(HA-HD) màn hình suất hiện nhập khoảng cách (HD) và nhập góc phương vị (HA) nhập xong ta đưa ống kính tới vị trí của gương và ấn phím đo MSR1/MSR2 điều chỉnh gương về đúng vị trí khoảng cách (HD) và góc phương vị (HA) là 00°00’00” là điểm cần tìm hoặc cắm điểm
- Tìm theo tọa độ hoặc cắm điểm:
Ta chọn 2 (XYZ)ấn ENT, màn hình suất hiện nhập tên điểm(PT) cần tìm hoặc có trong danh sách thị gọi ra xong màn hình báo dHA chỉ góc ngang của điểm cần tìm, dHD chỉ khoảng cách tới điểm cần tìm. Ta xoay ống kính ngắm tới gương ấn phím MSR1/MSR2 đo cho tới các kết quả tính về 0 là điểm cần tìm.
- Chương trình đo cắm điểm
Khi ta thao tác đặt trạm máy xong ấn phím 4(PRG), ta chọn 1 (2Pt Refline)
là chia nhỏ điểm trên đoạn thẳng và bẻ vuông góc tim tuyến ra 2 bên.Ta nhập tuần tự tên điểm PT1,PT2, nếu chưa có tọa độ thì nhập vào và đã có trong (Job) rồi thì gọi ra (List). Màn hình hiển thị kết quả cần tìm sau khi đo tới gương, Trong đó: (Sta…) thông báo khoảng cách ở giữa tính từ PT1 đến PT2,(O/S…) là khoảng cách vuông góc cách trục PT1 đến PT2
B. Sử dụng trong phòng:
Sử dụng máy toàn đạc trong phòng
Sử dụng máy toàn đạc trong phòng
Dùng phần mềm (Conex )hoặc (Transit 2.36)cài đặt trên máy tính để truyền số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính để phục vụ đo vẽ và tính toán.
Thao tác từ máy toàn đạc cắm cáp kết nối với máy tính ,ta mở máy lên vào (Menu) chọn 5 (Comm) xong chọn tiếp 1( Download)
- Xuất hiện màn hình cài đặt tải dữ liệu- Chọn định dạng NIKON và dạng file RAW/ COORD và ấn ENT
- Kiểm tra cáp nối máy tính và máy toàn đạc
- Ấn phím ANGứng với phím mềm Go
- Xuất hiện màn hình gửi dữ liệu và đếm ngược bản ghi xuất cho đến khi báo hoàn thành
- Ở màn hình xoá tên công việc vừa xuất,
 chọn một trong hai: ấn phím MSR1 ứng với Abrt nghĩa là không xoá file gốc trên máy toàn đạc, nhấn phím ANG ứng với phím mềm DEL là xoá file gốc vừa xuất.
- Máy quay về màn hình đo chính
- Chọn OK ở máy tính sau khi tải xong
Quy trình kiểm định máy toàn đạc:
1.Kiểm tra bên ngoài:
Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:
- Các bộ phận của máy toàn đạc phải làm việc bình thường, ốc cân máy, vít vi động không bị rơ, không chặt quá.
- Máy toàn đạc phải vững chắc khi quay bộ phận ngắm, các bộ phận quang học, lưới chữ thập phải sạch và rõ.
2.Kiểm tra kỹ thuật:
Quy trình kiểm định máy toàn đạc
Quy trình kiểm định máy toàn đạc
-  Kiểm tra ống thủy tròn:
 + Máy phải đặt ở vị trí cân bằng, quay máy quanh trục của nó để bọt nước tròn không vượt khỏi vòng trung tâm của bọt thủy tại bất kỳ vị trí nào.
- Kiểm ống bọt thủy dài:
 + Đặt ống thủy dài song song với hai ốc cân của đế má. Dùng hai ốc này để đưa bọt nước vào giữa ống thủy. Sau đó xoay máy đi 900 , dùng ốc cân thứ 3 đưa bọt nước vào giữa. Cuối cùng xoay máy đi 1800. Nếu bọt nước vẫn nằm giữa ống thủy là thỏa mãn điều kiện.
- Kiểm tra trục ngắm của bộ phận dọi tâm:
 + Máy đặt ở vị trí cân bằng, quay máy quanh trục của nó thì tâm mốc (đặt trên mặt đất) trùng với tâm của bộ phận dọi tâm trên máy toàn đạc điện tử tại bất kỳ vị trí nào.
- Kiểm tra màng chỉ chữ thập:
 + Màng chỉ chữ thập phải thỏa mãn điều kiện: chỉ đứng phải nằm trong mặt phẳng chứa trục ngắm của ống kính, còn chỉ ngang nằm trong mặt phẳng chứa trục quay của ống kính.
- Kiểm tra bọt thủy điện tử:
 + Bật bọt thủy điện tử. Máy đang ở mặt thuận (F1) ngắm vào mục tiêu A. Chờ máy ổn định đọc giá trị X1 và Y1. 
 + Tiếp theo quay máy đi 1800 (F2) ngắm lai mục A, chờ máy ổn định đọc giá trị X2 và Y2.
- Tính toán
- Kiểm tra sai số trục ngắm của ống kính (2C):
 + Máy đang ở mặt thuận (F1) ngắm vào mục tiêu A sau đó quy góc bằng về 0000’00’’. Tiếp theo đảo kính, quay máy đi 1800 (F2) ngắm lại mục tiêu A đọc giá trị góc bằng H.
 + Tính toán:
- Kiểm tra sai số chỉ tiêu của bàn độ đứng (MO):
 + Máy cài đặt góc đứng ở chế độ Zenith = 00 và đang ở mặt thuận (F1) ngắm vào mục tiêu A đọc giá trị góc đứng V1. Sau đó đảo ống kính quay máy đi 1800 ngắm lai mục tiêu A đọc giá trị góc đứng V2
- Tính toán:
- Kiểm tra việc đo khoảng cách:
 + Thực hiện phép đo và so sánh kết quả đo của máy d’ với độ dài cạnh chuẩn d. 
3. Đánh giá
- Đánh giá kết quả kiểm định được và lập biên bản kiểm định.
- Đồng thời đưa ra những khuyến cáo về bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết, bộ phận của máy toàn đạc để đảm bảo độ chính xác khi sử dụng.
4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định.
- Trường hợp máy toàn đạc cần kiểm định không bảo đảm hoặc không đáp ứng điều kiện để cấp giấy chứng nhận thì phải có công văn trả lời và ghi rõ lý do.
- Trường hợp máy toàn đạc cần kiểm định đạt yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm định.
- Thời hạn trả giấy chứng nhận kiểm định sau khi hoàn tất quá trình kiểm định là 05 ngày.
Vì sao phải kiểm định máy toàn đạc?
- Máy toàn đạc điện tử là một thiết bị quang học điện tử đa năng được sử dụng trong các công tác đo đạc, khảo sát và xây dựng công trình đòi hỏi độ chính xác cao. Do vậy cần được kiểm định thường xuyên để đảm bảo kết quả đo đạc được chính xác nhất. 
- Giúp máy toàn đạc luôn vận hành một cách trơn tru và tăng tuổi thọ hoạt động cho máy.
- Kiểm định máy toàn đạc là tuân thủ đúng theo pháp luật của nhà nước. Cụ thể:
 + NĐ số 46/2015/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
 + TCVN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu chung.
Thời hạn kiểm định máy toàn đạc
Yêu cầu kiểm định máy toàn đạc định kì được khuyến cáo tốt nhất không quá 12 tháng.
Báo giá kiểm định máy toàn đạc
Báo giá kiểm định máy toàn đạc
Báo giá kiểm định máy toàn đạc
Gía dịch vụ kiểm định máy toàn đạc còn tùy thuộc vào khoảng cách xa gần, loại máy toàn đạc và hiện trạng máy toàn đạc ra sao. Để biết chi tiết bảng giá kiểm định máy toàn đạc, quý khách hàng vui lòng xem tại đây.
Đơn vị nào được phép kiểm định máy toàn đạc
- Không phải ai cũng được phép kiểm tra, kiểm định. Những đơn vị kiểm định máy toàn đạc phải được được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép kiểm định. 
- Công ty cổ phần kiểm định an toàn thiết bị công nghiệp thành phố là đơn vị kiểm định được Bộ Lao động Thương binh Xã hội cấp phép. Có đội ngũ kiểm định viên trình độ cao, giàu kinh nghiệm. Đảm bảo đáp ứng các nhu cầu công việc của quý khách hàng.
Công ty cổ phần kiểm định an toàn thiết bị công nghiệp thành phố là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định máy toàn đạc uy tín hàng đầu tại Việt Nam với giá thành rẻ nhất.
Ngoài ra, chúng tôi còn kiểm định rất nhiều loại thiết bị máy móc khác như:
– Kiểm định chống sét, kiểm định hệ thống chống sét, đo điện trở chống sét, đo chống sét….
– Kiểm định thiết bị nâng: Thang máy, tời nâng, sàn nâng, xe nâng hàng, xe nâng người. Băng tải, xe cẩu, cần trục, cầu trục, cần trục tháp, cổng trục, palang, máy vận thăng, …
– Kiểm định thiết bị áp lực: kiểm định nồi hơi, hệ thống lạnh, máy nén khí, máy bơm hơi, nồi hấp, nồi gia nhiệt dầu,  bồn gas, đường ống dẫn gas, bình chịu áp lực, …
– Kiểm định thiết bị trong xây dựng: kiểm định giàn giáo, gondola, máy ép cọc, máy đóng cọc, máy khoan cọc nhồi, cop-pha, xe lu, xe ủi, xe đào, xe xúc, máy bơm bê tông, máy trộn bê tông, xe tưới nhựa đường. Máy khoan, máy hàn, máy mài, máy cắt, máy tiện, kích thuỷ lực…..
– Kiểm định hệ thống điện, máy phát điện, trạm điện, máy biến áp,….
– Huấn luyện an toàn lao động ( huấn luyện ATLĐ định kỳ theo quy định của Pháp Luật)
Quý khách có nhu cầu hỗ trợ và tư vấn miễn phí các công việc cần chuẩn bị để kiểm định máy toàn đạc vui lòng liên hệ : 0909 555 861- 028 3831 4194
CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
Địa chỉ:  331/70/103 Phan Huy Ích, P14, Quận Gò vấp, TP HCM.  
Số điện thoại: 028 3831 4194
Email: kiemdinhthanhpho.net@gmail.com